Cưỡng chế nhà xây dựng sai trái phép, xây dựng trên phần đất lúa, cây lâu năm

Tôi xin hỏi đơn vị nào được phép cưỡng chế tháo dỡ nhà cửa xây dựng sai phép, trái phép. xây dựng cơi nới – không phép, trên phần đất lúa, cây lâu năm…

Luật cưỡng chế nhà ở,Các trường hợp không được cưỡng chế thu hồi đất, Các trường hợp cưỡng chế, Cưỡng chế xây dựng trái phép, Cưỡng chế sai quy định, Quy trình cưỡng chế xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp, Cưỡng chế tài sản trên đất, Trường hợp nào bị cưỡng chế thu hồi đất, Các trường hợp không được cưỡng chế thu hồi đất, Các trường hợp cưỡng chế, Luật nhà ở 2014, Quy trình cưỡng chế xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp, Cưỡng chế sai quy định, Cưỡng chế tài sản trên đất, Tạm dừng cưỡng chế thu hồi đất, Trường hợp nào bị cưỡng chế thu hồi đất,
Luật cưỡng chế nhà ở,
Các trường hợp không được cưỡng chế thu hồi đất,
Các trường hợp cưỡng chế,
Cưỡng chế xây dựng trái phép,
Cưỡng chế sai quy định,
Quy trình cưỡng chế xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp,
Cưỡng chế tài sản trên đất,
Trường hợp nào bị cưỡng chế thu hồi đất,
Các trường hợp không được cưỡng chế thu hồi đất,
Các trường hợp cưỡng chế,
Luật nhà ở 2014,
Quy trình cưỡng chế xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp,
Cưỡng chế sai quy định,
Cưỡng chế tài sản trên đất,
Tạm dừng cưỡng chế thu hồi đất,
Trường hợp nào bị cưỡng chế thu hồi đất,

Nhà nước được tiến hành thu hồi đất để phục vụ cho các mục đích an ninh kinh tế và được cưỡng chế thu hồi đất khi người dân không chấp hành. Tuy nhiên việc cưỡng chế phải tiến hành đúng luật. Vậy khi nào thì thuộc các trường hợp được cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của Luật Đất Đai 2013 và khi bị cưỡng chế thu hồi đất trái luật dân cần làm gì. Để biết rõ hơn tôi xin cung cấp đến Quý bạn đọc một số thông tin dưới đây.

Tại khoản 2, khoản 3 Điều 95 Luật Nhà ở 2014 quy định về cưỡng chế phá dỡ nhà ở như sau:

2. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp phá dỡ nhà ở để thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật này, phá dỡ nhà ở riêng lẻ quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 92 của Luật này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp phá dỡ nhà chung cư quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 92 của Luật này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo quy định nêu trên thì UBND huyện là cơ quan có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở. Do đó UBND xã không có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở.

UBND xã, phường có được tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quyết định cưỡng chế không?

UBND xã, phường có được tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quyết định cưỡng chế không? (Hình từ Internet)

 

Có được phá dỡ nhà ở nằm trong khu dân cư vào ban đêm không?
Câu hỏi: Theo quy định hiện hành thì có được phá dỡ nhà ở nằm trong khu dân cư vào ban đêm hay không? Căn cứ pháp lý.

Trả lời:

Theo Điều 94 Luật Nhà ở 2014 quy định yêu cầu khi phá dỡ nhà ở như sau:

1. Phải di chuyển người và tài sản ra khỏi khu vực phá dỡ.
2. Phải có biển báo và giải pháp cách ly với khu vực xung quanh.
3. Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình xung quanh, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc diện không bị phá dỡ và bảo đảm vệ sinh, môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Không được thực hiện việc phá dỡ nhà ở nằm trong khu dân cư trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 13 giờ và từ 22 giờ đến 05 giờ, trừ trường hợp khẩn cấp.
Như vậy, việc phá dỡ nhà ở nằm trong khu dân cư không được thực hiện vào ban đêm – cụ thể là trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 05 giờ, trừ trường hợp khẩn cấp. Do đó, nếu là trường hợp khẩn cấp và cơ quan có thẩm quyền xét thấy cần thiết thì vẫn đượ thực hiện việc tháo dỡ này.

Có được đóng bảo hiểm cho nhà ở không?
Câu hỏi: Tôi được biết là khi mua các loại tài sản như xe, hay các loại tài sản khác có đóng bảo hiểm cho những đối tượng đó. Tuy nhiên điều này có thể áp dụng đóng cho nhà ở không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2014 quy định về bảo hiểm nhà ở như sau:

Nhà nước khuyến khích các chủ sở hữu mua bảo hiểm nhà ở. Đối với nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy thì chủ sở hữu nhà ở này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

 

Nhà nước được tiến hành thu hồi đất để phục vụ cho các mục đích an ninh kinh tế và được cưỡng chế thu hồi đất khi người dân không chấp hành. Tuy nhiên việc cưỡng chế phải tiến hành đúng luật. Vậy khi nào thì thuộc các trường hợp được cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của Luật Đất Đai 2013 và khi bị cưỡng chế thu hồi đất trái luật dân cần làm gì. Để biết rõ hơn tôi xin cung cấp đến Quý bạn đọc một số thông tin dưới đây.

Cưỡng chế thu hồi đất phải được tiến hành đúng pháp luật
Cưỡng chế thu hồi đất phải được tiến hành đúng pháp luật

Cưỡng chế thu hồi đất

Cưỡng chế thu hồi đất phải được tiến hành đúng pháp luật

Cưỡng chế thu hồi đất trái luật là gì?
Cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật là hành vi hành chính do cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Do đó, khi người dân bị xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện để yêu cầu giải quyết. Điều này đã được ghi nhận tại khoản Điều 204 Luật Đất đai 2013 như sau:

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

Như vậy, khi bị cưỡng chế thu hồi đất trái phép, người dân có thể khiếu nại hoặc khởi kiện để yêu cầu giải quyết quyền lợi

Quy định về cưỡng chế thu hồi đất theo Luật đất đai 2013
Căn cứ cưỡng chế thu hồi đất
Cưỡng chế thu hồi đất là việc là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành khi có quyết định thu hồi đất mà người sử dụng đất không chấp hành.

Như vậy, để cưỡng chế thu hồi đất cơ quan có thẩm quyền cần có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền trước đó và người có đất thu hồi không chấp hành quyết định này.

Những trường hợp được thu hồi đất
Nhà nước quyết định thu hồi đất của người sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau:

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Trường hợp nào được cưỡng chế thu hồi đất
Theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;
Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
Các trường hợp không được cưỡng chế thu hồi đất
Tại Khoản 2 Điều 71 Luật đất đai 2013 đã quy định về những điều kiện để tiến hành thực hiện quyết định thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, theo đó, khi những trường hợp khác không đáp ứng đầy đủ những điều kiện tại khoản 2 Điều 71 vừa nêu trên thì những trường hợp này sẽ không được cưỡng chế thu hồi đất.

Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
Căn cứ theo khoản 4 Điều 71 Luật Đất Đai 2013, trình tự thủ tục được thực hiện như sau:

Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;
Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

Người dân cần làm gì khi bị cưỡng chế thu hồi đất trái luật.
Theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.

Cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật là hành vi hành chính do người, cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Do đó, khi người dân bị hành vi hành chính trái luật này xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện để yêu cầu giải quyết.

Khiếu nại quyết định, hành vi cưỡng chế thu hồi đất
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013, UBND cấp huyện là cơ quan tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất. Trình tự, thủ tục khiếu nại hành vi cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật tuân theo quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 như sau:

Khi có căn cứ cho rằng hành vi cưỡng chế thu hồi đất là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có đất
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn mà không được giải quyết thì khiếu nại lần 2 đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Thời gian khiếu nại được giải quyết
Đối với Khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu Nại 2011:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Đối với khiếu nại lần 2, theo quy định Điều 37 Luật Khiếu Nại 2011:

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Khởi kiện quyết định, hành vi cưỡng chế thu hồi đất
Khi nào được khởi kiện quyết định, hành vi cưỡng chế thu hồi đất
Theo Điều 115 Luật Tố tụng Hành chính 2015 Quyền khởi kiện vụ án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó
Đơn khiếu nại đã được gửi đến người có thẩm quyền để giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết
Đơn khiếu nại đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.

Hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính gồm:

Đơn khởi kiện phải có đủ điều kiện được quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng Hành chính 2015
Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện;
Bản chính quyết định hành chính hoặc chứng cứ chứng minh về hành vi hành chính bị khiếu kiện và tất cả các quyết định có liên quan;
Bản chính Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc chứng cứ chứng minh việc đã khiếu nại (nếu có);
Giấy uỷ quyền (nếu người khởi kiện cử người đại diện).
Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân (có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ bản chính, bản sao).
Người khởi kiện phải nộp 02 bộ hồ sơ khởi kiện để Tòa án thông báo việc khiếu kiện cho người bị kiện.
Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ theo Điều 31 Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.
Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án
Như vậy đối với hành vi cưỡng chế thu hồi đất trái luật của UBND cấp huyện thì Tòa án nhân dân cấp Tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện cưỡng chế thu hồi đất trái luật

Tòa án cấp Tỉnh có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện cưỡng chế thu hồi đất trái luật

Cách nộp đơn khởi kiện
Theo Điều 119 Luật Tố tụng Hành chính 2015

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:

Nộp trực tiếp tại Tòa án.
Gửi qua dịch vụ bưu chính
Nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí
Căn cứ theo Điều 55 Luật tố tụng hành chính 2015, người khởi kiện có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí khi khởi kiện

Mức tạm ứng án phí là 300.000 VND theo khoản 3 Điều 7 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Mục A số thứ tự III.1 Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14)